Jump to content

Join Now!

Create Account

Want to save time?

Use your social account

Log in with Facebook

Favorites


[HÓA] Kỳ thi HSG 12


  • Please log in to reply

#1 {D2}Idol

{D2}Idol

    mình là idol :">

  • Quản lý điều hành
  • PipPipPipPipPipPip
  • 1,335 posts
  • Gender:Male
  • Location:máu nóng và sương lạnh ........
  • Interests:lang thang...sách....
  • Lớp/Khóa: {D2}07-10
  • Giới tính: Nam
  • Tên thật::IDOL

Posted 27 August 2009 - 10:22 PM

SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO HÀ NỘI
KỲ THI HỌC SINH GIỎI  THÀNH PHỐ LỚP 12 (VÒNG I)

Năm học: 2000-2001
Ngày thi: 09/12/2000
Môn thi: Hoá học
Thời gian làm bài: 180 phút

Câu 1: (6 điểm)
1. Một este được điều chế bằng cách cho rượu etylic tác dụng với một axit hữu cơ A. Đốt 0,660 gam este này thu được 1,32 gam CO2 và 0,54 gam H2O. Biết tỉ khối hơi của este này đối với không khí là 3, hãy tìm công thức phân tử, công thức cấu tạo, tên của este và axit A.
2. Hãy cho biết công thức phân tử ở dạng tổng quát (dạng CxHyOz) của một este điều chế được bằng tác dụng của một axit đồng đẳng với axit axetic và một rượu đồng đẳng với rượu etylic.
3. Một trong những este này (ở câu 2) có tỷ khối hơi đối với không khí là 4,01 tác dụng với NaOH sinh ra một muối có khối lượng bằng 24/29 khối lượng của este đã dùng. Hãy tìm công thức cấu tạo của este, của axit và của rượu bậc 1 tương ứng.

Câu 2: (6 điểm)
Dung dịch X gồm các ion K+, NH4+, CO32-, SO42- .
1. Hãy nghĩ cách điều chế X bằng các phương pháp sau:
a)Từ hai muối trung hoà.
b)Từ một muối và hai chất khí.
2.   Lấy  X trộn với dung dịch Ba(OH)2 dư, đun nóng nhẹ thì thu đựơc 6,15 gam kết tủa và 672 ml khí ở 54,6oC và 1,2 atm. Lấy  X trộn với HNO3 dư thì thu được 336 ml khí ở 27,3oC và 1,1 atm. Hãy tính tổng khối lượng của các muối tan có trong dung dịch.
3.   Nếu lấy  X và hấp thụ thêm vào đó 246,4 ml khí SO2 đo ở 27,3oC và 1 atm thì thu được dung dịch Y. Trộn lẫn Y với một lượng dung dịch BaCl2 dư thu được một kết tủa. Hãy tính khối lượng của kết tủa thu được.

Câu 3: (4 điểm)
Hãy giải thích và viết phương trình nếu có:
1. Có thể điều chế khí hiđro florua (HF), hiđro clorua (HCl), hiđro bromua (HBr), hiđro iôtua (HI) bằng cách dùng H2SO4 đặc tác dụng với muối tương ứng florua, clorua, bromua, iôtua được không? Giải thích?
2. Có thể điều chế F2, Cl2, Br2, I2 bằng cách cho hỗn hợp H2SO4 đặc và MnO2 tác dụng với muối tương ứng florua, clorua, bromua, iôtua được không? Giải thích?

Câu 4: (4 điểm)
1.  Crăcking n-butan người ta thu được hỗn hợp gồm 4 hiđrocacbon (hỗn hợp A). Dẫn hỗn hợp A cùng với hơi nước đi qua chất xúc tác H3PO4 ở 350oC. Sau đó làm lạnh đến nhiệt độ phòng (25oC) thì thu được hỗn hợp B gồm 3 chất là B1, B2,và B3. Cho hỗn hợp B tác dụng với CuO nóng sau đó làm lạnh đến nhiệt độ phòng (25oC) thì thu được một hỗn hợp C gồm chủ yếu là 2 chất C2 và C3.
a)Viết sơ đồ các phản ứng đã xảy ra trong quá trình đã nếu ở trên.
b)Viết công thức cấu tạo của các chất B1, B2, B3, C1, C2 và C3 đã nêu ở trên.
c) Giải thích tại sao sau mỗi lần làm lạnh, số chất thu được lại giảm đi so với số chất có ban đầu?

2.   Có 4 lọ mất không nhãn đựng các dung dịch sau: anđehit axetic, glucozơ, glixerin, rượu etylic.
a)Dùng phương pháp hoá học để xác định dung dịch có trong mỗi lọ.
b)Hãy tìm một thuốc thử để xác định dung dịch có trong mỗi lọ.

#2 {D2}Idol

{D2}Idol

    mình là idol :">

  • Quản lý điều hành
  • PipPipPipPipPipPip
  • 1,335 posts
  • Gender:Male
  • Location:máu nóng và sương lạnh ........
  • Interests:lang thang...sách....
  • Lớp/Khóa: {D2}07-10
  • Giới tính: Nam
  • Tên thật::IDOL

Posted 27 August 2009 - 10:29 PM

SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO HÀ NỘI
KỲ THI HỌC SINH GIỎI THÀNH PHỐ LỚP 12
NĂM HỌC 2006-2007

Môn thi: Hóa học
Ngày thi: 15/11/2006
Thời gian làm bài: 180 phút



Câu 1: (2 điểm)
Hoà tan hoàn toàn 0,765 gam một oxit kim loại vào nước thu được 1 lít dung dịch X có pH = 12.
a)Cho biết công thức của oxit kim loại.
b)Trộn những thể tích bằng nhau của dung dịch H2SO4 0,05M với dung dịch HCl 0,02M được dung dịch A. Trộn 2 phần thể tích dung dịch X với 1 phần thể tích dung dịch NaOH 0,04M được dung dịch B. Hỏi phải trộn dung dịch A và dung dịch B theo tỷ lệ thể tích như thế nào để thu được dung dịch có pH = 2, cho rằng thể tích của các dung thu được bằng tổng thể tích của các dung dịch đem trộn.

Câu 2: (3 điểm)
Nung hỗn hợp A gồm sắt và lưu huỳnh sau một thời gian thu được hỗn hợp rắn B. Cho B tác dụng với HCl dư, thu được V1 lít hỗn hợp khí C. Tỷ khối của C so với hiđro bằng 13. Nếu đốt cháy hoàn toàn B thành Fe2O3 và SO2 cần V2 lít khí oxi.
a)Tìm giá trị tương quan giữa V1 và V2 (đo ở cùng điều kiện).
b)Tính thành phẩn phần trăm khối lượng các chất trong B theo V1 và V2.

Câu 3: (3 điểm)
Hoà tan hoàn toàn m1 gam bột Cu trong 600 ml dung dịch HNO3 1M thu được V lít khí NO (đktc) và dung dịch A. Trung hoà A bằng 400 ml dung dịch KOH vừa đủ rồi đem cô cạn dung dịch tạo thành thu được m2 gam muối khan B. Nung nóng B đến khối lượng không đổi thu được khí K và 29 gam chất rắn C. Dẫn toàn bộ hỗn hợp khí K hấp thụ vào nước thu được 1,0 lít dung dịch D.
a)Tính V, m1, m2 và nồng độ dung dịch KOH đã dùng.
b)Tính tỷ khối hơi của K so với oxi, tính pH của dung dịch D.
c)Nếu cho từ từ dung dịch NH3 2M vào dung dịch A thấy tạo thành 9,8 gam kết tủa. Tính v (ml) dung dịch NH3 đã dùng.

Câu 4: (3 điểm)
1/Viết phương trình phản ứng của (CH3)2C=CH2 với các chất dưới đây để tạo ra sản phẩm chính:
a)H2O (có H+)
b)Nước clo
Hãy trình bày cơ chế của phản ứng a)

2/Hoàn thành các phương trình hoá học:
a)(CH3)2-CHOH + K2Cr2O7 + H2SO4  (CH3)2CO + Cr2(SO4)3 + ... + ...
b)C6H5CH2OH + KMnO4  C6H5COOK + MnO2 + ... + ...


c)                    + K2Cr2O7 + H2SO4  HOOC-(CH2)4-COOH + Cr2(SO4)3 + ... + ...




Câu 5: (4 điểm)
1/Ba chất hữu cơ X, Y, Z có cấu tạo mạch hở và không phân nhánh, phân tử chỉ chứa một loại nhóm chức và chúng thuộc các dãy đồng đẳng khác nhau, phân tử khối đều nhỏ hơn 150. Trong các hợp chất trên, phần trăm khối lượng cacbon, hiđro tương ứng là 54,545% và 9,1%, còn lại là oxi. Dung dịch X tác dụng với Ag2O (hoặc AgNO3) trong dung dịch NH3 tạo ra kết tủa. Y và Z không có phản ứng này. Y tác dụng với natri và với NaOH; Z tác dụng với natri nhưng không tác dụng với dung dịch NaOH. Y hoặc Z tác dụng với Cu(OH)2 trong điều kiện thích hợp tạo ra hợp chất khác nhau nhưng có cùng công thức phân tử là C8H14O4Cu. Xác định công thức cấu tạo của X, Y, Z. Viết các phương trình phản ứng minh họa.

2/Đun hỗn hợp rượu A với axit B (đều là chất có cấu tạo mạch hở, không phân nhánh) thu đựơc este X. Đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được 1,344 lít khí CO2 (đktc) và 0,72 gam nước. Lượng oxi cần dùng là 1,344 lít (đktc).
a)Tìm công thức phân tử của X, biết tỷ khối hơi của X so với không khí nhỏ hơn 6.
b)Xác định công thức cấu tạo của A, B, X biết giữa A, B và X có mối quan hệ qua sơ đồ sau:
CxHy   Q A M B X

Câu 6: (5 điểm)
1/Y là hợp chất trong thành phần chỉ gồm nguyên tố X và oxi. Trong Y, oxi chiếm 72,72% về khối lượng.
a)Xác định nguyên tố X.
b)B là hợp chất chỉ gồm 2 nguyên tố trong đó có X, phân tử khối của B có giá trị trong khoảng 150 < MB < 180. Đốt cháy hoàn toàn m gam B sinh ra đúng m gam nước. B không tác dụng với Br2 (có mặt Fe). Đun nóng hơi B với Br2 có chiếu sáng thu đựơc dẫn xuất monobrom duy nhất. Xác định công thức cấu tạo của B.
c)Từ sơ đồ chuyển hoá

Cho biết công thức cấu tạo của D, E, Z. Biết rằng trong Z cũng chỉ chứa nguyên tố X và oxi, trong đó oxi chiếm 50% về khối lượng.

2/Đốt cháy hoàn toàn 0,02 mol chất hữu cơ A cần dùng 21,84 lít không khí (đktc). Sau phản ứng, cho toàn bộ sản phẩm cháy gồm CO2, H2O, N2 hấp thụ hoàn toàn vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng lên 9,02 gam và có 31,52 gam kết tủa. Khí thoát ra khỏi bình có thể tích 17,696 lít (đktc).
a)Xác định công thức phân tử của A. Biết rằng không khí gồm 20% oxi và 80% nitơ theo thể tích và coi như nitơ không bị nước hấp thụ.
b)Xác định công thức phân tử của A biết rằng A không làm mất màu brom trong CCl4 và A được hình thành từ chất hữu cơ X và chất hữu cơ Y, phân tử khối của X và Y đều lớn hớn 50; khi X tác dụng với nước brom tạo ra kết tủa trắng. Mối quan hệ giữa A và X, Y thể hiện trong các sơ đồ phản ứng dưới đây:
A + NaOH  X + B + H2O
A + HCl      Y + D
D + NaOH  X + NaCl + H2O
B + HCl      Y + NaCl

#3 {D2}Idol

{D2}Idol

    mình là idol :">

  • Quản lý điều hành
  • PipPipPipPipPipPip
  • 1,335 posts
  • Gender:Male
  • Location:máu nóng và sương lạnh ........
  • Interests:lang thang...sách....
  • Lớp/Khóa: {D2}07-10
  • Giới tính: Nam
  • Tên thật::IDOL

Posted 27 August 2009 - 10:30 PM

SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO HÀ NỘI
KỲ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 THÀNH PHỐ HÀ NỘI
NĂM HỌC 2006-2007

Môn thi: Hoá học
Ngày thi: 28/11/2006
Thời gian làm bải: 180 phút

Câu 1: (4 điểm)
1/Hằng số phân lí axit nấc thứ 2 của H2CrO4 là 3,2.10-7 (nấc 1 coi như hoàn toàn).
a)Tính pH của dung dịhc K2CrO4 nồng độ 0,001 M.
b)Tích số tan của BaCrO4 và PbCrO4 lần lượt là 1,2.10-10 và 1,8.10-14. Trộn 100 ml dung dịch K2CrO4 nồng độ 0,001 M với 0,01 ml dung dịch chứa đồng thời Ba(NO3)2 và Pb(NO3)2 có cùng nồng độ 0,001 M. Tính nồng độ các ion [Ba2+] và [Pb2+] nằm cân bằng với kết tủa trong dung dịch.

2/ Hằng số cân bằng Kp của phản ứng: CO(k) + H2O(k)  CO2(k) + H2(k) ở 1259K là 0,63.
Một hỗn hợp gồm 1 mol hơi nước và 3 mol CO đạt đến cân bằng này ở áp suất chung là 2 atm.
a)Có bao nhiêu mol H2 được tạo thành trong hệ lúc cân bằng?
b) Áp suất riêng của mỗi khí lúc cân bằng là bao nhiêu?

Câu 2: (3,5 điểm)
1/Người ta lắp một pin theo sơ đồ:
    (-)Ag|Ag+||Fe2+, Fe3+ |Pt(+)                 với nồng độ [Fe2+]=[Fe3+]=0,1 M
a)Khi nồng độ Ag+ bằng bao nhiêu thì sức điện động của pin bằng 0?
b)Tính hằng số cân bằng của phản ứng Fe2+ + Ag+   Fe3+ + Ag    ở 298K.
Cho biết   Fe3+ + e    Fe2+              
                 Ag+  + e  Ag                
2/Phản ứng ClO -  +  Br -    BrO -  + Cl -  được nghiên cứu ở  298K, với nồng độ ban đầu của ClO -  và  B r- tương ứng là 0,01M và 1M.
a)Tính   và Kc của phản ứng biết
BrO - + H2O + 2e  Br - + 2OH -          
ClO - + H2O + 2e  Cl - + 2OH -          
b)Từ giá trị của Kc tính mức độ biến đổi của ClO - thành Cl -. Từ đó đánh giá về khả năng thuận nghịch của phản ứng trên.

Câu 3: (2,5 điểm)
Khi đốt cháy hoàn toàn 1 lít (đktc) butan trong oxi dư tách ra 128,5 kJ, còn khi đốt cháy hoàn toàn 1 gam xiclohexan trong cùng điều kiện tách ra 47,1 kJ. Tính năng lượng liên kết trung bình C-C và C-H, nếu nhiệt tạo thành H2O và CO2 tương ứng bằng -286 kJ/mol và -394 kJ/mol, nhiệt hoá hơi than chì và năng lượng liên kết H-H tương ứng bằng 715 kJ/mol và 436 kJ/mol. Các kết quả đều đo được ở 298K và 1atm.

Câu 4: (3,5 điểm)
1/Trong phân tử ankan X có đủ các nguyên tử cacbon với bậc khác nhau.
a)Viết công thức cấu tạo có thể có của X, biết rằng X có phân tử khối nhỏ nhất trong số các ankan cùng loại.
b)Nếu X có cấu hình R, khi phản ứng với clo tạo được hỗn hợp các chất monoclo đồng phân của nhau. Xác định công thức cấu tạo của X và dẫn xuất monoclo do X tạo ra. Hỗn hợp sản phẩm monoclo do X tạo ra có quang hoạt không? Giải thích?
c)Tốc độ phản ứng tương đối của nguyên tử hiđro ở các bậc 1, 2, 3 tương ứng là 1:3,8:5,4. Xác định phần trăm sản phẩm của các dẫn xuất monoclo tương ứng?
2/Xác định công thức cấu tạo của các chất X, M, Y, Q, R, C6H8O4 thích hợp trong sơ đồ biến hoá sau:




Câu 5: (4 điểm)
1/Hai đồng phân A và B có công thức phân tử C9H11NO2 đều tan trong dung dịch axit và dung dịch kiềm, đều không làm mất màu dung dịch nước brom (trong CCl4). Khi A và B tác dụng với axit HNO2 tạo ra 2 chất tương ứng là A1 và B1 đều có công thức phân tử là C9H10O3, trong đó A1 có tính quang hoạt, B1 không có tính quang hoạt. Đung nóng A1 và B1 với H2SO4 đặc thu được 2 chất tương ứng là A2 và B2 đều có công thức phân tử là C9H8O2. Oxi hoá A2 và B2 thu được 2 chất tương ứng là A3 và B3 cùng có công thức phân tử là C8H6O4, A3 có tính đối xứng cao nhất trong các đồng phân cùng chức; khi có mặt chất hút nước, B3 dễ dàng trở thành B4 có công thức phân tử là C8H4O3.
Xác định công thức cấu tạo của các chất A, B, A1, B1, A2, B2, A3, B3 và B4.

2/Hai hợp chất hữu cơ X và Y là đồng phân của nhau có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất và đều không làm mất màu dung dịch nước brom (trong CCl4). Khi đốt cháy hoàn toàn m gam X rồi dẫn sản phẩm cháy vào bình đựng KOH rắn thấy khối lượng bình tăng 1,9 gam. Thể tích oxi cần dùng là 0,896 lít (đktc).
a)Tìm công thức phân tử của X, biết trong X cacbon chiếm 67,742% về khối lượng.
b)Khi cho 1 mol X tác dụng với natri thu được 1 mol khí hiđro, 1 mol X tác dụng được với 1 mol NaOH. Phân tử X có tính đối xứng cao nhất trong số các đồng phân cùng loại với X. Viết công thức cấu tạo của X.
c)Y tác dụng với natri cho số mol hiđro bằng một nửa số mol Y phản ứng. Y không tác dùng với dung dịch NaOH. Y có tác dụng với dung dịch nước brom không? Viết phương trình hoá học của phản ứng nếu có.

Câu 6: (2,5 điểm)
Khi thuỷ phân bằng enzim 1 tripeptit thấy tạo thành 22,5 gam glixin, 43,8 gam lizin và 2 đipeptit có tổng số mol là 0,6. Hỗn hợp sản phẩm nhận được ở trên cho phản ứng với NaOH đung nóng tạo ra 87,3 gam muối natri của glixin, 84 gam muối natri của lizin và 2 muối ntrri của 2 đipeptit trên.
a/ Cho biết tên thu gọn của tripeptit.
b/Tính số mol từng muối natri của 2 đipeptit trên, cho biết công thức cấu tạo của glixin là H2N-CH2-COOH và của lizin là: H2N-(CH2)4-CH(NH2)-COOH

#4 {D2}Idol

{D2}Idol

    mình là idol :">

  • Quản lý điều hành
  • PipPipPipPipPipPip
  • 1,335 posts
  • Gender:Male
  • Location:máu nóng và sương lạnh ........
  • Interests:lang thang...sách....
  • Lớp/Khóa: {D2}07-10
  • Giới tính: Nam
  • Tên thật::IDOL

Posted 27 August 2009 - 10:33 PM

SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO HÀ NỘI
KỲ THI HỌC SINH GIỎI THÀNH PHỐ LỚP 12

Năm học 2005-2006
Môn thi: Hoá học
Ngày thi: 01/12/2005

Câu 1: (3 điểm)
1/Cho các sơ đồ phản ứng sau:
a)X + O2                   ... + H2O
b)X + CuO             N2 + ... + ...
c)X + H2S              ...
d)X + CO2             ... + H2O
e)X + H2O + CO2  ...
Tìm công thức của khí X và hoàn thành các phương trình phản ứng trên.
2/Một hỗn hợp khí gồm nitơ và hiđro, có tỷ khối so với He là 0,95. Cho hỗn hợp trên đi qua xúc tác, đun nóng để tạo ra ammoniac, hỗn hợp khí thu được nặng hơn He. Các thể tích khí đo ở cùng điều kiện. Hỏi hiệu suất phản ứng trên có giá trị trong khoảng nào?

Câu 2: (4 điểm)
1/Hoà tan hoàn toàn FeS2 trong dung dịch HNO3 (có dư) thu đựơc 65 gam dung dịch X và thấy thoát ra 7,33 lít một chất khí có khối lượng riêng là 1,881 g/l (đo ở 25oC và 1atm). Trong dung dịch X, khối lượng của H2SO4 bằng khối lượng của HNO3. Viết phương trình hoá học và tính nồng độ phần trăm của dung dịch HNO3 đã dùng ban đầu.
2/Cho m gam bột CuO vào dung dịch chứa 10,2 gam AgNO3, khuấy kỹ, thêm vào đó dung dịch H2SO4 loãng rồi đun nóng nhẹ cho tới khi phản ứng hoàn toàn thì thu được 8,8 gam bột kim loại, dung dịch A và khí NO. Để phản ứng hoàn toàn với các chất có trong dung dịch A cần 12 gam NaOH. Viết phương trình hoá học, tìm số mol của các chất có trong dung dịch A và tính m.

Câu 3: (3 điểm)
1/Dung dịch NH4Cl và dung dịch C6H5NH3Cl đều có nồng độ 0,1 mol/l. Dung dịch nào có pH lớn hơn? Giải thích?
2/Hỗn hợp khí gồm hiđro sunfua và ankan được trộn với nhau theo tỷ lệ thể tích tương ứng là 1:4, sau đó đem đốt cháy hoàn toàn trong oxi dư, sản phẩm của phản ứng cháy đựơc hấp thụ hết bởi lượng dư dung dịch Ba(OH)2 tạo ra 17,93 gam kết tủa. Đem lượng kết tủa này cho phản ứng với dung dịch KMnO4 có mặt HNO3 (dư) thì thấy giảm còn 2,33 gam. Viết phương trình hoá học và tìm công thức phân tử của ankan.

Câu 4: (6 điểm)
1/Cho sơ đồ biến hoá sau:

Xác định công thức cấu tạo của các chất A, B, C, D, E, G,1 và viết các phương trình hoá học biểu diễn sự biến hoá trên.

2/Xác định công thức cấu tạo các chất hữu cơ có trong các sơ đồ biến hoá sau:


a)
b)



c)




3/Mentol có trong tinh dầu bạc hà, có công thức cấu tạo như sau:
Viết phương trình hoá học biểu diễn phản ứng của mentol với Na, với Br2 (có ánh sáng), CH3COOH (có H2SO4 đặc), CuO có đun nóng.





Câu 5: (4 điểm)
1/Một hỗn hợp gồm fomanđehit, axit axetic và axit fomic có khối lượng 2,33 gam có thể bị trung hoà hoàn toàn bởi 18.7 ml dung dịch KOH 8,4% (khối lượng riêng là 1,07 g/ml).
Dung dịch nhận được đem phản ứng với lượng dư AgNO3 trong amoniac, đun nóng, thấy tách ra 9,72 gam kết tủa. Viết các phương trình phản ứng đã xảy ra và tính số mol từng chất trong hỗn hợp đầu.
2/Hợp chất hữu cơ A có chứa cacbon, hiđro và oxi. Phân tích định lượng cho kết quả: 46,15% C; 4,62% H; 49,23%O. Biết rằng phân tử khối của A nhỏ hơn 200 đvC.
a)Xác định công thức phân tử của A.
b)Khi đun A với dung dịch NaOH dư thu được 1 muối B và 1 rượu D đều thuần chức (có một nhóm chức duy nhất). Viết công thức cấu tạo (có thể có) của A.


^
^
^
mình chưa tìm được cách viết các PT ra nên bạn nào cần thì mình gửi trực tiếp cho

#5 {D2}Idol

{D2}Idol

    mình là idol :">

  • Quản lý điều hành
  • PipPipPipPipPipPip
  • 1,335 posts
  • Gender:Male
  • Location:máu nóng và sương lạnh ........
  • Interests:lang thang...sách....
  • Lớp/Khóa: {D2}07-10
  • Giới tính: Nam
  • Tên thật::IDOL

Posted 27 August 2009 - 10:34 PM

SỞ GiÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI                                            
KỲ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN HỌC SINH GIỎI LỚP 12              
NĂM HỌC 2001-2002

Môn thi: Hoá học
Ngày thi: 29/12/2001
Thời gian làm bài: 180 phút

Câu 1: (3 điểm)
1/Từ phèn nhôm – kali và các hoá chất, điều kiện cho sẵn tuỳ chọn. Viết phương trình phản ứng điều chế nhôm sunfua, kali hiđroxit.
2/Cho các loại hợp chất của sắt (II).
a)Dùng một loại hoá chất phản ứng để thu được hợp chất sắt (III). Mỗi loại chất lấy một ví dụ. Viết phương trình phản ứng ở dạng ion thu gọn.
b)Nếu không dùng hoá chất thì hợp chất sắt (II) phải lấy là chất nào để sản phẩm thu được là hợp chất sắt (III)? Lấy một ví dụ (ghi rõ điều kiện phản ứng).

Câu 2: (3,5 điểm)
1/Hoàn thành các phương trình phản ứng sau:
MnO4 -  +  SO3 2-  +  H+      Mn2+      + SO4 2-  + H2O
MnO4 -  + SO3 2-   + H2O    MnO2      +  SO4 2- + OH -
MnO4 -  + SO3 2-   + OH -    MnO42-  + SO4 2-  + H2O
Qua ba phản ứng trên, có nhận xét gì về khả năng phản ứng của ion MnO4 -.
2/Dù trong dung dịch rất loãng ion MnO4 - vẫn có màu tím rõ rệt trong khi ion Mn2+ không có màu, dựa vào đặc điểm trên nên trong phòng thí nghiệm người ta dùng KMnO4 để định lượng các chất và phương pháp phân tích đó gọi là chuẩn độ pemanganat. Hãy giải thích (có viết phương trình hoá học) cách định lượng ion Ca2+ bằng phương pháp chuẩn độ pemanganat, biết sơ đồ của quá trình đó như sau:


Câu 3: (3 điểm)
Một dung dịch FeSO4 (dung dịch A) để lâu trong không khí bị oxi hoá một phần thành Fe2(SO4)3. Để xác định nồng độ mo/l của 2 muối FeSO4 và Fe2(SO4)3 trong dung dịch A người ta làm hai thí nghiệm sau:
TN1: Lấy 25ml dung dịch A, đem axit hoá bằng H2SO4, thì cần phải dùng hết 50 ml dung dịch K2Cr2O7 nồng độ 0,01M để oxi hoá hết muối FeSO4 thành Fe2(SO4)3.
TN2: Cũng lấy 25 ml cung dịch A, đem axit hoá bằng H2SO4, rồi khử hoàn toàn Fe2(SO4)3 về FeSO4 bằng dung dịch SnCl2. Sau đó người ta thấy rằng để oxi hoá hoàn toàn FeSO4 trong dung dịch mới thu được thu đựơc Fe2(SO4)3 cần dùng hết 40 ml dung dịch KMnO4 nồng độ 0,016M.
a)Viết các phương trình phản ứng xảy ra ở hai thí nghiệm trên.
b)Hãy tính nồng độ mol/l của FeSO4 và Fe2(SO4)3 trong dung dịch A, biết rằng TN2 lượng SnCl2 được lấy vừa đủ để khử FeSO4 thành Fe2(SO4)3 và sản phẩm thu được là SnCl4.

Câu 4: (3 điểm)
1/CHo hợp chất C3H6. Viết các phương trình phản ứng với hiđro brômua, brôm trong các điều kiện thích hợp.
2/Một hợp chất thơm X có công thức C9H12. Khi brom hoá có ánh sang thu đựơc 2 dẫn xuất monobrom với lượng tương đương nhau. Khi brom hoá có xúc tác bột sắt thành hai dẫn xuất monobrom, nếu tiếp tục brom hoá thì có khả năng tạo thành dẫn xuất đibrom. Lập luận để tìm ra công thức cấu tạo thích hợp của X.

Câu 5: (3 điểm)
1./Từ không khí, nước, muối ăn, cacbon, đá vôi, các chất xúc tác và phương tiện có đủ. Viết các phương trình phản ứng điều chế:
a)C6H5OC2H5
b)CH3COOC6H5
2/Nêu các hiện tượng và viết các phương trình phản ứng hoá học xảy ra khi:
-Cho dung dịch muối phenyl amoni bromua vào dung dịch AgNO3.
-Cho dung dịch phenyl amoni bromua vào dung dịch Ba(OH)2.
-Cho phenyl amoni bromua vào brom lỏng (có bột sắt) đun nóng.

Câu 6: (3 điểm)
1/Ion lưỡng cực của lizin có thể là:
H3N+-CH2-CH2-CH2-CH2-CH(NH2)-COO-       (a)   hoặc
H2N-CH2-CH2-CH2-CH2-CH(N+H3)-COO-       (b).
Cho biết cấu tạo nào phù hợp hơn ? giải thích?
2/Cho amino axit caproic.
a)Viết công thức cấu tạo đồng phân mạch thẳng.
b) Đun từng đồng phân riêng rẽ. Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
c)Viết các phương trình phản ứng điều chế tơ capron từ một trong các sản phẩm thu được ở trên.

Câu 7: (1,5 điểm)
Oxi hoá 100 mg xenlulozơ bởi axit peiođic HIO4 thu được 0,001 mmol axit fomic.
a)Hãy tính số lượng trung bình các gốc glucozơ trong phân tử xenlulozơ trên biết rằng khi oxi hoá bằng HIO4, gốc glucozơ đầu mạch (không có tính khử) tạo ra một axit fomic, gốc glucozơ cuối mạch (có tính khử) tạo ra 2 axit fomic, các gốc glucozơ trong mạch bị đứt các liên kết giữa C2 và C3 và không tạo axit fomic.
b)Viết sơ đồ phương trình phản ứng xảy ra.

#6 {D2}Idol

{D2}Idol

    mình là idol :">

  • Quản lý điều hành
  • PipPipPipPipPipPip
  • 1,335 posts
  • Gender:Male
  • Location:máu nóng và sương lạnh ........
  • Interests:lang thang...sách....
  • Lớp/Khóa: {D2}07-10
  • Giới tính: Nam
  • Tên thật::IDOL

Posted 27 August 2009 - 10:35 PM

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO     KỲ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN HỌC SINH GIỎI
                  HÀ NỘI                                           THÀNH PHỐ LỚP 12
                   NĂM HỌC 2003-2004

Môn thi: Hoá học
Thời gian làm bài: 180 phút
Ngày thi: 27/12/2003

Câu 1: (2 điểm)
1/Hoàn thành phương trình phản ứng và viết phương trình ion cá phản ứng sau:
a)Ag + NH3 + NH4ClO4 + O2  [Ag(NH3)2]ClO4  + ...
b)Mn(OH)2 + H2O2 + H2SO4  MnSO4  + ... + ...
c)Fe(OH)2 + H2O2  ...
2/Hãy cho biết các cặp oxi hoá - khử liên quan đến phản ứng b) và c) ở trên và so sánh thế điện cực tiêu chuẩn Eo của chúng trong hai trường hợp đó.

Câu 2: (4 điểm)
1/Cho một cục vôi sống vào nước, lắc cho đến khi có cân bằng phản ứng giữa chất rắn và dung dịch. 50 ml dung dịch thu được phản ứng vừa hết với 25 ml dung dịch HCl nồng độ 0,18M.
a)Tính pH của dung dịch bão hoà Ca(OH)2
b)Tính tích số tan của Ca(OH)2
2/Dung dịch A có chứa 4 anion và 4 cation trong số các ion sau đây (không kể ion H+):
Na+, Ag+, Cu2+, Pb2+, Ba2+, Al3+, Fe3+, NH4+, Cl -, CO32 -, S2 -, SO32 -, Br -, NO3 -, SiO32 -, SO42 -. Biết rằng dung dịch A có môi trường axit mạnh.
a)Hãy cho biết những anion và cation nào có mặt trong dung dịch A.
b)Hãy tìm các nhận biết các cation trong dung dịch A.

Câu 3: (4 điểm)
1/Đem nung nóng hỗn hợp gồm một kim loại (chỉ có hoá trị II trong hợp chất) và một oxit ở 800oC trong khí quyển hiđro ta thu được hỗn hợp gồm hai chất A, B. Hoà tan hỗn hợp các chất A, B này trong một lượng đưung dịch HCl ta thu được muối C và khí D. Biết rằng tỷ khối của D so với không khí là 1,1 và trong D có chứa nguyên tố X, nguyên tố này chiếm khoảng 26% khối lượng vỏ Quả Đất. Một dung dịch chứa 19 gam muối C khi tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH tạo ra kết tủa E. Kết tủa E sau khi rửa sạch, sấy khô và nung đến khối lượng không đổi thu được 8 gam chất rắn G. CHo biết A, B, C, D, E, G là chất gì? Viết phương trình phản ứng xảy ra?
2/Hai nhà hoá học trẻ cùng nghiên cứu tác dụng của K2Cr2O7 với dung dịch K2S. Kết luận của từng người như sau:
Người thứ nhất: Phản ứng tạo kết tủa không tan trong dung dịch H2SO4 loãng nhưng tan được trong HNO3 đặc nóng.
Người thứ 2: Phản ứng tạo được kết tủa tan một phần trong dung dịch H2SO4 loãng.
Theo ý kiến của em, chỉ có một kết luận đúng hay cả hai kết luận đều đúng.(Giải thích và viết phương trình phản ứng).
3/A ở trạng thái rắn là những tinh thể hình thoi, dễ kết tinh, màu tím đỏ gần như đen, có ánh kim. Tan trong nước có màu tím đậm, dung dịch loãng có màu đỏ. Đung nóng A sinh ra các sản phẩm B, C, D là các chất oxi hoá khá mạnh. Cho dung dịch B (màu lục) tác dụng với khí Cl2 thu đựơc dung dịch chứa chất A. Trộn C với dung dịch KOH đun nóng ở 250oC rồi cho không khí đi qua tạo đựơc chất B. Đun sôi chất C với axit H2SO4 đặc sẽ có khí D thoát ra và đựơc một sung dịch màu hồng của chất E.
a)Xác định công thức hoá học của các chất A, B, C, D, E biết các chất A, B, C đều chứa cùng một kim loại. Viết các phương trình phản ứng đã xảy ra.
b) Viết các phương trình phản ứng sau (dưới dạng ion):
A + H2O2 + H2SO4  ...
A + KI + H2O  ...

Câu 4: ( 2 điểm)
1/Một dược phẩm thường dùng là paraxetamol có công thức:
Hãy viết phương trình phản ứng của paraxetamol :
a)Tác dụng với NaOH
b)Tác dụng với nước brôm
c)Bị thuỷ phân, có mặt của axit HCl

2/Từ                      , CH4 và các chất vô cơ cần thiết khác tuỳ chọn, hãy viết phương trình phản ứng điều chế:
a)C*H3COOH
b)CH3C*OOH
Biết rằng C* là đồng vị 14C.

Câu 5: (3,5 điểm)
1/Hợp chất hữu cơ (X) C7H16O có tính quang hoạt, 1 mol X tác dụng với CH3MgCl cho 1 mol khí, đun X trong H2SO4 đặc được hiđrocacbon Y. Y đem thực hiện phản ứng cộng với O3 rồi thuỷ phân (có mặt Zn) được chất (Z) C3H6O và chất (T) C4H8O. Biết rằng Z cho phản ứng iođofom, nhưng T không cho phản ứng này. Lập luận tìm công thức cấu tạo X, Y, Z, T.
2/Khi thuỷ phân một số đipeptit thu được hỗn hợp H2N-CH2-COOH, H2N-CH(CH3)-COOH, HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH, C6H5-CH2-CH(NH2)-COOH. Lấy một đipeptit đó chia làm bà phần bằng nhau. Cho phần 1 phản ứng với lượng dư KHCO3 thu được 2,24 lít khí (đktc). 25 ml dung dịch HNO3 nồng độ 4M vừa đủ để thực hiện phản ứng thế ở 1 nhóm NO2 với phần 2. Để thuỷ phân hoàn toàn phần 3 cần dùng 1,8 gam H2O và sản phẩm tạo nên có khối lượng là 24 gam. Lập luận để xác định công thức cấu tạo của đipeptit trên.

Câu 6: (4,5 điểm)
1/Hiđrocacbon A chứa 85,7% cacbon theo khối lượng. Cho A phản ứng cộng với O3 rồi thuỷ phân (có mặt Zn) tạo ra sản phẩm hữu cơ duy nhất C. Oxi hoá C thu được axit cacboxylic D. Biết khối lượng riêng của hơi D quy về điều kiện chuẩn là 9,1 g/l và D tham gia phản ứng thế brom trong điều kiện có ánh sang cho một hỗn hợp chứa ba dẫn xuất monobrom.
a)Hãy xác định công thức cấu tạo của A.
b)Trong số monobrom thu được, hãy chỉ ra sản phẩm nào có thể tạo ra dễ nhất? Giải thích?
2/Hợp chất X là một đường ba (trisaccarrit) không có tính khử, có chủ yếu trong hạt bông. Thuỷ phân X trong điều kiện thích hợp tạo đựơc ba đường D-hexozơ khác nhau là A, B và C. Khi metyl hoá X rồi thuỷ phân tạo thành 2,3,4-tri-O-metyl-D-hexopiranozơ (E) (chuyển hoá từ A), 1,3,4,5-tetra-O-metyl-D-hexofuranozơ (F) (chuyển hoá từ B) và 2,3,4,6-tetra-O-metyl-D-hexopiranozơ (G) (chuyển hoá từ C).
Hãy lập luận để xác định công thức cấu tạo của X. Biết rằng: A, C thu được khi thuỷ phân đường lactozơ. Khử C bằng hiđro trong điều kiện thích hợp thu được sản phẩm không quang hoạt. A, B khi phản ứng với lượng dư phenylhiđrazin trong môi trường axit đều cho cùng một osazon.

#7 {D2}Idol

{D2}Idol

    mình là idol :">

  • Quản lý điều hành
  • PipPipPipPipPipPip
  • 1,335 posts
  • Gender:Male
  • Location:máu nóng và sương lạnh ........
  • Interests:lang thang...sách....
  • Lớp/Khóa: {D2}07-10
  • Giới tính: Nam
  • Tên thật::IDOL

Posted 27 August 2009 - 10:36 PM

SỞ GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO       KỲ THI HỌC SINH GIỎI THÀNH PHỐ  - LỚP 12
               HÀ NỘI                                                 Năm học 2002-2003

Môn thi: Hoá học
Ngày thi: 7/12/2002
Thời gian làm bài: 180 phút

Câu 1: (4 điểm)
1/ Cân bằng các phương trình phản ứng oxi hoá - khử sau theo phương pháp thăng bằng electron:
a)FexOy + HNO3  Fe(NO3)3 + NO + H2O
b)Fe3O4 + HNO3  Fe(NO3)3 + NaOb + H2O
c)FexOy + HNO3  Fe(NO3)3 + NaOb + H2O
2/Cho một lượng bột đồng tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 63%, giải phóng khí duy nhất NO2, thu được dung dịch A trong đó nồng độ HNO3 còn lại là 46%. Thêm vào A một lượng bột bạc, khuấy kĩ để hoà tan hết, khí duy nhất thu được là NO, dung dịch B thu được có nồng độ HNO3 là 36%.
a)Viết phương trình phản ứng xảy ra.
b) Tính nồng độ phần trăm của các muối đồng và bạc trong dung dịch B.

Câu 2:(3 điểm)
Axit photphorơ H3PO3 là một điaxit, tan nhiều trong nước tạo thành dung dịch axit yếu nhưng nó là chất khử mạnh. Axit này được điều chế bằng cách thủy phân PCl3.
1/Viết các phương trình phản ứng xảy ra khi cho dd H3PO3 tác dụng với dung dịch NaOH và khi thủy phân PCl3.
2/Xác định công thức các chất tương ứng với các kí hiệu A1, A2, A3, M1, M2, M3 và hoàn thành các phương trình phản ứng theo sơ đồ sau:
H3PO3 + AgNO3 + H2O  Ag + (A1) + (A2)
(A1)  + Ca(OH)2   H2O + (M1)
(A2)  + Cu   NO2 + ...
H3PO3 + Cl2 + H2O   (A1) + (A3)
(A3) + AgNO3   (A2) + (M2)
(A1) + (M1)   (M3)
3/Tính pH của dung dịch thu được kho hòa tan 0,1 mol PCl3 vào 1 lít nước.(Coi như dự phân ly của H3PO3 trong dung dịch là không đáng kể).

Câu 3: (2,5 điểm)
Dung dịch X có pH = 2 chứa H2SO4 và muối sunfat của kim loại M (có hoá trị không đổi trong hợp chất). Cho 500 ml dung dịch X phản ứng với dung dịch Ba(OH)2 có pH = 13, người ta thấy rằng để thu được lượng kết tủa tối đa cần 250 ml dung dịch Ba(OH)2. Nung kết tủa thu được trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 3,3125 gam chất rắn. Tìm công thức của muối sunfat và nồng độ của nó trong dung dịch X.

Câu 4: (4,5 điểm)
1/ Cân bằng các phương trình phản ứng sau:

a)

b)


2/Hiđrocacbon A có công thức phân tử C11H20 phản ứng được với hiđro (có xúc tác) theo tỷ lệ mol 1:2; khi bị oxi hoá cho các sản phẩm hữu cơ sau: CH3-CH2-COOH ; CH3-CH2-CO-CH3; HOOC-CH2-CH2-COOH.
a)Xác định công thức cấu tạo của A.
b)Viết công thức cấu tạo các đồng phân hình học của A?
3/Nêu phương pháp hoá học để nhận biết 2 đồng phân (không phải viết phương trình phản ứng):
a)HOCH2-CH(CH3)-CH2-CH2-CH(CH3)-CH2OH
b)HOCH2-CH2-CH(CH3)-CH(CH3)-CH2-CH2OH

Câu 5: (3,5 điểm)
1/Cho dãy chuyển hoá:


a)Cho biết công thức cấu tạo của các chất hữu cơ A, B, C, D, E.
b)Viết các phương trình phản ứng (1), (2) và (3).

2/Một hợp chất hữu cơ có tỷ lệ khối lượng C, H, O, N lần lượt là 9 : 1,75 : 8 : 3,5. Khi tác dụng với dung dịch HCl đặc hoặc tác dụng với dun dịch NaOH đều với tỷ lệ mol là 1:1 và mỗi trường hợp chỉ tạo ra một muối duy nhất.
a)Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo của Y.      
b)Chất Z là một đồng phân của Y cũng tác dụng được với HCl và với dung dịch NaOH, ngoài ra đồng phân này còn có khả năng làm mất màu dung dịch brôm. Viết công thức cấu tạo của nó.

Câu 6: (2,5 điểm)
Cho sơ đồ phản ứng sau:
            
Trong đó ba hợp chất hữu cơ A, B, E có thành phần khối lượng như sau:
Hợp chất % Cacbon % hiđro % oxi
A 41,38 3,45 55,17
B 55,81 6,98 37,21
E 35,82 4,48 59,70
      




Biết rằng 2,68 gam chất E phản ứng vừa đủ với 26,7 ml dung dịch NaOH 1,5M. Xác định công thức cấu tạo các chất A, B, E. Viết phương trình phản ứng.

#8 {D2}Idol

{D2}Idol

    mình là idol :">

  • Quản lý điều hành
  • PipPipPipPipPipPip
  • 1,335 posts
  • Gender:Male
  • Location:máu nóng và sương lạnh ........
  • Interests:lang thang...sách....
  • Lớp/Khóa: {D2}07-10
  • Giới tính: Nam
  • Tên thật::IDOL

Posted 29 October 2009 - 10:24 PM

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO   KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA
ĐỀ THI CHÍNH THỨC                                                     LỚP 12 THPT NĂM 2007
  
   Môn: HOÁ HỌC
   Thời gian : 180 phút (không kể thời gian giao đề)
   Ngày thi: 08/2/ 2007
   (Đề thi gồm 3 trang, có 10 câu)
CÂU 1 (2,0 điểm)
Thực nghiệm cho biết ở pha rắn, vàng (Au) có khối lượng riêng là 19,4g/cm3 và có mạng lưới lập phương tâm diện. Độ dài cạnh của ô mạng đơn vị là 4,070.10-10m. Khối lượng mol nguyên tử của Au là 196,97g/mol.
1. Tính phần trăm thể tích không gian trống trong mạng lưới tinh thể của Au.
2. Xác định trị số của số Avogadro.
CÂU 2 (2,5 điểm)
Cho 0,1mol mỗi axit H3PO2 và H3PO3 tác dụng với dung dịch KOH dư¬ thì thu được hai muối có khối lượng lần lượt là 10,408g và 15,816g.
1. Xác định công thức cấu tạo và gọi tên hai phân tử axit trên.
2. Hãy cho biết kiểu lai hoá của nguyên tử photpho (P) và cấu trúc hình học của hai phân tử axit trên.
CÂU 3 (2,0 điểm)
Một dung dịch có ba chất HCl, BaCl2, FeCl3 cùng nồng độ 0,0150M. Sục khí CO2 vào dung dịch này cho đến bão hoà. Sau đó thêm từ từ NaOH vào dung dịch đến nồng độ 0,120M. Cho biết: nồng độ CO2 trong dung dịch bão hoà là 3.10-2M; thể tích của dung dịch không thay đổi khi cho CO2 và NaOH vào; các hằng số: pKa của H2CO3 là 6,35 và 10,33; pKs của Fe(OH)3 là 37,5 và của BaCO3 là 8,30; pKa của Fe3+ là 2,17.
Tính pH của dung dịch thu được.
CÂU 4 (1,5 điểm)
Hỗn hợp bột A gồm 3 kim loại Mg, Zn, Al. Khi hoà tan hết 7,539g A vào 1lít dung dịch HNO3 thu được 1lít dung dịch B và hỗn hợp khí D gồm NO và N2O. Thu khí D vào bình dung tích 3,20lít có chứa sẵn N2 ở 00C và 0,23atm thì nhiệt độ trong bình tăng lên đến 27,30C, áp suất tăng lên đến 1,10atm, khối lượng bình tăng thêm 3,720g.  
Nếu cho 7,539g A vào 1lít dung dịch KOH 2M thì sau khi kết thúc phản ứng khối lượng dung dịch tăng thêm 5,718g.
Tính thành phần phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong A.
CÂU 5  (2,0 điểm)
Muối KClO4 được điều chế bằng cách điện phân dung dịch KClO3. Thực tế khi điện phân ở một điện cực, ngoài nửa phản ứng tạo ra sản phẩm chính là KClO4 còn đồng thời xẩy ra nửa phản ứng phụ tạo thành một khí không màu. Ở điện cực thứ hai chỉ xẩy ra nửa phản ứng tạo ra một khí duy nhất. Hiệu suất tạo thành sản phẩm chính chỉ đạt 60%.
1. Viết ký hiệu của tế bào điện phân và các nửa phản ứng ở anot và catot.
2. Tính điện lượng tiêu thụ và thể tích khí thoát ra ở điện cực (đo ở 250C và 1atm) khi điều chế được 332,52g KClO4.
CÂU 6 (2,0 điểm)
1. Cho hai phản ứng giữa graphit và oxi:
(a)      C(gr)  + ½ O2 (k)             CO  (k)
(b)      C(gr) + O2 (k)                  CO2 (k)
Các đại lượng H0, S0 (phụ thuộc nhiệt độ) của mỗi phản ứng như sau:
H0T(a) (J/mol)     = - 112298,8 + 5,94T               H0T(b) (J/mol)     =  - 393740,1 + 0,77T
S0T(a) (J/K.mol)  =  54,0 + 6,21lnT                     S0T(b) (J/K.mol)  =  1,54 - 0,77 lnT

Hãy lập các hàm năng lượng tự do Gibbs theo nhiệt độ G0T(a)  =  f(T), G0T(b) =  f(T) và cho biết khi tăng nhiệt độ thì chúng biến đổi như thế nào?
2. Trong một thí nghiệm người ta cho bột NiO và khí CO vào một bình kín, đun nóng bình lên đến 14000C. Sau khi đạt tới cân bằng, trong bình có bốn chất là NiO ®, Ni ®, CO (k) và CO2 (k) trong đó CO chiếm 1%, CO2 chiếm 99% thể tích; áp suất khí bằng 1bar (105Pa).
Dựa vào kết quả thí nghiệm và các dữ kiện nhiệt động đã cho ở trên, hãy tính áp suất khí O2 tồn tại cân bằng với hỗn hợp NiO và Ni ở 14000C.

CÂU 7 (1,0 điểm)

Có ba hợp chất: A, B và C    

1. Hãy so sánh tính axit của A và B.
2. Hãy so sánh nhiệt độ sôi và độ tan trong dung môi không phân cực của B và C.
3. Cho biết số đồng phân lập thể có thể có của A, B và C.

CÂU 8 (3,0 điểm)
1. Ephedrin (G) là một hoạt chất dùng làm thuốc chữa bệnh về hô hấp được chiết từ cây ma hoàng. Ephedrin đã được tổng hợp theo sơ đồ sau:  
C6H6  D  E   F  G
   a. Viết công thức cấu tạo của D, E, F và G trong sơ đồ trên.
   b. Viết cơ chế phản ứng của các giai đoạn tạo thành D và E.
c. Đi từ benzen, axit propanoic và các tác nhân cần thiết khác, hãy đưa ra một sơ đồ tổng hợp ephedrin.

2. Tiến hành phản ứng giữa 3,5,5-trimetyl xiclohex-2-enon và n-butyl magiê iođua. Sau đó, thuỷ phân hỗn hợp bằng dung dịch HCl 4M thu được hợp chất B. B bị chuyển thành năm đồng phân, kí hiệu từ D1 đến D5 có công thức phân tử C13H22.
Viết công thức cấu tạo của các đồng phân D1, D2, D3, D4, D5 và giải thích sự hình thành chúng.
    
3. Một monotecpenoit mạch hở A có công thức phân tử C10H18O (khung cacbon gồm hai đơn vị isopren nối với nhau theo qui tắc đầu-đuôi). Oxi hoá A thu được hỗn hợp các chất  A1, A2 và A3. Chất A1 (C3H6O) cho phản ứng iodofom và không làm mất màu nước brôm. Chất A2 (C2H2O4) phản ứng được với Na2CO3 và với CaCl2 cho kết tủa trắng không tan trong axit axetic; A2 làm mất màu dung dịch KMnO4 loãng. Chất A3 (C5H8O3) cho phản ứng iodofom và phản ứng được với Na2CO3.
a. Viết công thức cấu tạo của A1, A2 và A3.
b. Vẽ công thức các đồng phân hình học của A và gọi tên theo danh pháp IUPAC.
CÂU 9  (2,0 điểm)
1. Thủy phân hoàn toàn một hexapeptit M  thu được Ala, Arg, Gly, Ile, Phe và Tyr. Các peptit E (chứa Phe, Arg) và G (chứa Arg, Ile, Phe) được tạo thành trong số các sản phẩm thủy phân không hoàn toàn M. Dùng 2,4-dinitroflobenzen xác định được amino axit Ala. Thủy phân M nhờ tripsin thu được tripeptit A (chứa Ala, Arg, Tyr) và một chất B.
a. Xác định thứ tự liên kết của các amino axit trong M.
b. Amino axit nào có pHI lớn nhất và amino axit nào có pHI nhỏ nhất?

         Biết cấu tạo chung của các amino axit là H2N-CHR-COOH                                                      

AA’:   Ala         Arg                     Gly        Ile                     Phe            Tyr
R    :   CH3     (CH2)3NHC(=NH)NH2        H       CH(CH3)C2H5    CH2C6H5    p-HOC6H4CH2
                                                                                                      
2. Isoleuxin  được điều chế theo dãy các phản ứng sau (A, B, C, D là kí hiệu các chất cần tìm):
                                                                                       A                B          C        D  Isoleuxin
                                     C2H5ONa   2. HCl                      

Hãy cho biết công thức cấu tạo của các chất A, B, C, D và Isoleuxin.                                  
CÂU 10 ( 2,0 điểm)                                                    
1. Rutinozơ là gốc đường của một số hợp chất có tác dụng làm bền thành mạch máu. Rutinozơ cho phản ứng với thuốc thử Feling, khi bị thuỷ phân bởi α-glycosidaza cho andozơ A (C6H12O5) và D-andozơ B (C6H12O6) theo tỉ lệ mol (1:1). Từ andozơ B tiến hành liên tiếp hai lần cắt mạch Ruff và sau đó oxi hoá với HNO3 thu được axit meso-tactric; B dễ dàng cho dẫn xuất monoxetal với axeton trong axit. Hãy viết các phản ứng để xác định B.
2. Andozơ B cho cùng sản phẩm ozazon như một andohexozơ khác (kí hiệu là A1); A2 là đồng phân đối quang của A1. Thực hiện chuyển hoá A2 theo sơ đồ sau thu được A.

A2 A3              A4 A5 A6 A
   xetal      axit andonic    andolacton


(Lư¬u ý: phản ứng từ A4 đến A5 đặc trưng cho sự chuyển hoá ancol bậc 1 cuối mạch thành axit).
Dùng công thức chiếu Fisơ để biểu diễn cấu trúc các chất A1, A2, A3, A5, A6 và A.  Biết rằng 1mol A phản ứng với 4mol HIO4 cho 4mol HCOOH và 1mol CH3CHO.
3. Metyl hoá hoàn toàn rutinozơ với DMS/OH- cho dẫn xuất heptametyl (X), khi thuỷ phân X trong môi trường axit thu được tri-O-metyl của A và 2,3,4-tri-O-metyl của B. Oxi hoá 1mol metyl rutinozit cần 4mol HIO4, cho 2mol HCOOH và 1mol tetraandehit.
Hãy vẽ công thức Haworth và công thức cấu dạng của rutinozơ.

#9 {D2}Idol

{D2}Idol

    mình là idol :">

  • Quản lý điều hành
  • PipPipPipPipPipPip
  • 1,335 posts
  • Gender:Male
  • Location:máu nóng và sương lạnh ........
  • Interests:lang thang...sách....
  • Lớp/Khóa: {D2}07-10
  • Giới tính: Nam
  • Tên thật::IDOL

Posted 29 October 2009 - 10:29 PM

Bài 1: (5đ)
1. Propen phản ứng với Brom có hòa tan một lượng nhỏ NaI có thể tạo thành bao nhiêu sản phẩm ? Viết phương trình phản ứng và giải thích.
2. a. Có hai lọ đựng HCOOH và HCHO mất nhãn. Chỉ được dùng phản ứng tráng bạc để nhận ra mỗi lọ (nêu cách làm).
b. Bằng cách nào loại nước ra khỏi cồn 96 độ.

Câu II: (5đ).
Trôn a mol Ch3COOH với b mol C2H50H sau một thời gian sinh ra c mol este, tới lúc lượng este không đổi.
a. Thiết lập biểu thức tính hằng số cân bằng K
Tính K với a = b = 1 ; c = 0.667
b. Tính khối lượng este tạo thành khi cho 60 gam CH3C00H tác dung với 184 gam rượu C2H5OH. Nếu cho 57 ml axit axetic tác dụng với 244 ml rượu etylic 95 độ 5 thì lượng este thu được tăng hay giảm so với trên ? Tại sao ? Biết d CH3C00H = 1.053 g/ml và D C2H50H = 0.79 g/ml

Câu III: (5đ)
Từ một loại hợp chất hữu cơ người ta tinh chế được chất A chứ 76.92% C, 12.82% H và 10.26 % O trong phân tử. Cho M A = 156 đvc. A còn được điều chế bằng cách hidrô hóa có xúc tác 2 - Isopropyl - 5 - metylphenol (chất B).
1. Xác định công thức cấu tạo của A
2. Viết các công thức đồng phân Cis- Trans của A
3. Đun nóng A với H2S04 đặc thu được hai chất có cùng công thức phân tử C10H18. Viết CTCT của 2 chất đó và viết cơ chế phản ứng
4. So sánh tính axit của A và B. Giải thích

Câu IV: (5đ)
Một hợp chất hữu cơ A có chứa các nguyên tố C, H , O trong đó C chiếm 40 % và H chiếm 6.67 % về khối lượng. Cho A thực hiện các phản ứng sau :
* Phản ứng 1: Cho A vào dd NaOH thu được hai hợp chất hữu cơ B và C.
* Phản ứng 2: Cho thêm HCl vào B thì tạo thành chất D.
* Phản ứng 3: Oxi hóa C cũng thu được D

a. Xác đinh đơn giản của A.
b. Xác định CTCT của A . Viết các Phương trình phản ứng và gọi tên từ A đến D theo danh pháp IUPAC
c. Trình bày cơ chế phản ứng 1
d. Viết phương trình của D với axit H2S04 đặc nóng.

#10 {D2}Idol

{D2}Idol

    mình là idol :">

  • Quản lý điều hành
  • PipPipPipPipPipPip
  • 1,335 posts
  • Gender:Male
  • Location:máu nóng và sương lạnh ........
  • Interests:lang thang...sách....
  • Lớp/Khóa: {D2}07-10
  • Giới tính: Nam
  • Tên thật::IDOL

Posted 29 October 2009 - 10:31 PM

Câu 1: (5đ)
1. Cation Fe3+ là axit, phản ứng với nước theo phương trình sau :
Fe3+ + 2H20 <=> Fe(0H)2+ + H30+

Ka của Fe3+ là 10^-2.2. Hỏi nồng độ nào của FeCl3 thì bắt đầu có kết tủa Fe(0H)3. Tính pH của dung dịch đó biết Fe(0H)3 có Ksp = 10^-38

2. a. Cho biết trạng thái lai hóa của nguyên tử trung tâm và cấu trúc không gian , dạng hình học của các phân tử S02, NH3, PCl3, SF6
b. Áp dụng thuyết lai hóa giải thich kết quả thực nghiệm xác định đuệoc BeH2, C02 là phân tử thẳng

Câu 2: (5đ)
1. Trung hòa 100 cm3 dung dịch Ch3C00H 0.1 M (Ka = 2.10*-5) bằng dung dịch NaOH 0.1 M. Tính pH của dung dịch:
a. Trước khi thêm dung dịch NaOH
b. Khi đã cho thêm 50 cm3 dd NaOH
c. Khi đã cho thêm 100 cm3 dd NaOH

2. Hòa tan 2.84 gam hỗn hợp 2 muối cacbonat của hai kim loại kiềm A và B kế tiếp nhau trong phân nhóm chính nhóm II bằng 120 Ml dung dịch HCl 0.5 M thu được 0.896 l CO2 (54.6 độ c và 0.9 atm) và dd X.
a. Xác định hai kim loại A và B và tính khối lượng muối tạo thành trong dung dịch X.
b. Tính % khối lượgn mỗi muối trong hỗn hợp ban đầu
c. Nếu cho toàn bộ lượng khí C02 hấp thu bởi 200 Ml dd Ba(0H)2 thì nồng độ của Ba(0H)2 là bao nhiều để thu được 3.94 gam kết tủa.
d. pha loãng dung dịch X thành 200 Ml, sau đó thêm 200 Ml dung dịch Na2S04 0.1 M. Biết rằng khi lượng kết tủa BSO4 không tăng thêm nữa thì tích số nồng độ các ion B2+ và S042- trong dung dịch bằng Q = [B2+][SO42-] = 2.5.10*-5. Hãy tính lượng kết tủa tạo ra.

Câu III: (5đ)
Người ta dự định làm kết tủa CdS từ một dung dịch có chứ Cd2+ ([Cd+2] = 0.02M) và Zn2+ ([Zn2+] = 0.02M) bằng cách là bão hòa một cách liên tục dd với H2S.
1. Người ta phải điều chỉnh pH của dd trong khoảng nào để có thể làm kết tủa một lượng tối đa CdS mà không làm kết tủa ZnS
2. Tính [Cd2+] còn lại khi ZnS bắt đầu kết tủa. Biết dung dịch [H2S] = 0.1 M

Cho H2S có Ka1 = 10*-7 ; Ka2 = 1.3.10*-13
CdS có Ksp = 10*-28; ZnS có Ksp = 10*-22

Câu IV: (5đ).

Cho 291.2 ml hỗn hợp khí A gồm : C02; C0; H2 và N2 qua dung dịch NaOH dư thì thể tích khí còn lại là 268.8 ml hõn hợp B. Đun nóng hh khí B với hơi nước dư có xúc tác thu được hh khí C, hiệu suất phản ứng là 50%.
Cho hỗn hợp khí C qua dung dịch Ba(0H)2 dư thấy xuất hiện 0.2955 gam kết tủa và hỗn hợp khí D có thể tích 268.8 ml. Lấy 1/10 thể tích hh khí D trộn với thể tích tương đương khí 02, đem đốt rồi đưa về 0 độ C thì thể tích khí còn lại là 30.24 ml. Xác địinh phần trăm thể tích các khí trong hỗn hợp A.

#11 {D2}Idol

{D2}Idol

    mình là idol :">

  • Quản lý điều hành
  • PipPipPipPipPipPip
  • 1,335 posts
  • Gender:Male
  • Location:máu nóng và sương lạnh ........
  • Interests:lang thang...sách....
  • Lớp/Khóa: {D2}07-10
  • Giới tính: Nam
  • Tên thật::IDOL

Posted 29 October 2009 - 10:33 PM

Câu I:
1 .Cho dung dịch Ba(NO3)2 vào ống nghiệm chứa bột Cu và dung dịch H2SO4 lorng .Những phản ứng nào có thể xảy ra .Viết phương trình của những phản ứng đó.Cho biết vai trò của ion NO3- trong thí nghiệm trên.
2 .Có 6 ống nghiệm chứa rieng rẽ 6 dung dịch sau :Pb(NO3)2, NH4Cl, NH4NO3, Na2SO4,  KI, Ba(NO3)2 .Không dùng thêm hoá chất nào khác .làm thế nào để nhận ra các dung dịch trên,biết rằng PbI2 là chất có màu vàng.
Câu II :(4 điểm )
Cho 1,1 -đibrômpropan phản ứng trong KOH đặc ,rượu với lượng dư thu được chất A .Đun nóng chất A đến 6000C có mặt C hoạt tính được 2 sản phẩm B và D .Chất B khi tham gia phản ứng brôm hoá có ánh sáng hoặc có mặt bột Fe ,trong mỗi trường hợp cho ta 1 sản phẩm monobrom.Chất D cũng tham gia phản ứng brôm hoá trong các điều kiện tượng tự nhưng mỗi trường hợp cho 3 sản phẩm brom hoá .Viết các phương trình phản ứng .
Câu III: (3 điểm)
Một xicloankan nào đó có thể bị phân tích thành hỗn hợp 2 hiđrôcacbon theo phương trình phản ứng :
n1C2x+2H5x     n2C3xH2x+2 + n3C4x-2H 6x
Xác định công thức của các chất trên.Biết n1 ,n2 ,n3 là hệ số của phương trình
Câu IV: (5 điểm)
Cho 4,95 gam hỗn hợp 2 muối nitrat kim loại khan (trong đó có 1 muối của kim loại kiềm) được nung nóng .Sản phẩm tạo ra gồm 1,38 gam chất rắn A và hỗn hợp khí và hơi .Nếu đem hỗn hợp này nung đến 10000C (p=1 atm) thì có thể tích là 6,26 lit khi đó khí NO2 bị phân tích thành NO và O2 .Tìm công thức của 2 muối .
Câu V: (3 điểm )Đốt cháy hòan toàn 3,36 lit (dktc ) hỗn hợp gồm 2 hiđrôcacbon .Khi cho toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 thu được 15 gam kết tủa và 1000 ml dung dịch muối có nồng độ 0,05 M ,dung dịch này có khối lượng lớn hơn khối lượng của nước vôi trong đ• dùng là 3,2 gam .
Xác định công thức phân tử của các chất trên ,biết rằng số mol của các hiđrôcacbon có phân tử khối nhỏ bằng một nửa số mol của hiđrôcacbon có phân tử khối lớn.
Cho H=1,C=12,N=14,O=16,Ca=40.




0 user(s) are reading this topic

0 members, 0 guests, 0 anonymous users